Wednesday, 29/01/2020 - 12:51|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử Sở GD & ĐT Quảng Trị
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRONG NHÀ TRƯỜNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRONG NHÀ TRƯỜNG

Công cuộc cải cách hành chính ở nước ta đã được thực hiện từ nhiều năm qua, với mục tiêu là xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả và đến năm 2010, hệ thống hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Việc cải cách hành chính trong Ngành Giáo dục Quảng Trị nhiều năm qua đã đạt được nhiều kết quả đáng kể. Tuy nhiên, việc cải cách hành chính ở một số trường còn chồng chéo, thiếu thống nhất, thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp. Trật tự, kỷ cương chưa nghiêm, đội ngũ cán bộ còn yếu về chuyên môn, kỹ năng hành chính, phong cách làm việc chậm đổi mới,…vì vậy phần nào làm giảm hiệu quả phục vụ nhân dân và hiệu lực quản lý nhà nước.

Trường THPT A Túc trong nhiều năm qua đã từng bước thực hiện cải cách hành chính ở một số lĩnh vực mang lại hiệu quả thiết thực cho nhà trường và được sự ủng hộ của phụ huynh.

 

1. Cơ sở lý luận

1.1. Cải cách hành chính là gì?

Cải cách hành chính là một khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu hành chính trên thế giới đưa ra dựa trên các điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, cũng như phụ thuộc vào quan điểm và mục tiêu nghiên cứu, do đó hầu hết các định nghĩa này là khác nhau. Tuy nhiên, qua xem xét phân tích dưới nhiều góc độ có thể thấy các khái niệm về cải cách hành chính được nêu ra có một số điểm thống nhất sau:

- Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính, mà chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn, chất lượng các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi đi vào cuộc sống, cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước sau khi tiến hành cải cách hành chính đạt hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế xã hội của một quốc gia.

- Cải cách hành chính tùy theo điều kiện của từng thời kỳ, giai đoạn của lịch sử, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, có thể được đặt ra những trọng tâm, trọng điểm khác nhau, hướng tới hoàn thiện một hoặc một số nội dung của nền hành chính, đó là tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, thể chế pháp lý, hoặc tài chính công…

- Ở Việt Nam hiện nay, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào chính thức định nghĩa khái niệm cải cách hành chính là gì. Tuy nhiên, nhiều văn bản của Đảng đã đề cập đến thuật ngữ này, đã nêu ra các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho công cuộc cải cách hành chính nhà nước. Đồng thời, chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ được ban hành kèm theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Thủ tướng chính phủ đã nêu những nội dung cơ bản của cải cách hành chính Việt Nam, đó là: cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức; cải cách tài chính công, hiện đại hóa tài chính.

Mục tiêu của cải cách hành chính nhà nước đến năm 2020 là:

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.

- Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính.

- Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và của các cơ quan hành chính nhà nước.

- Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước.

1.2.Các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà Nước

1.2.1 Văn bản của Đảng: (Công tác lãnh đạo của Đảng)

- Nghị quyết số 17-NQ/TW, ngày 01/8/2007 của Ban Chấp hành trung ương ( Tại Hội nghị lần thứ 5 Khóa X của đảng) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.

- Kết luận số 82-KL/TW, ngày 16/8/2010 của Bộ Chính trị về Cải cách thủ tục hành chính trong đảng

- Kết luận số 64-KL/TW, ngày 28/5/2013 của Ban chấp hành Trung ương đảng, Kết luận Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa XI một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.

1.2.2 Văn bản của Chính phủ, Quốc hội: (Công tác triển khai của Chính phủ; Quốc hội)

- Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 8/11/2011 của Chính phủ về Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020. ( (gọi tắt là Nghị quyết số 30c/NQ-CP)

- Nghị quyết số 76/NQ-CP, ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 8/11/2011 của Chính phủ về Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020

- Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 (gọi tắt là Quyết định số 225/QĐ-TTg).

- Nghị quyết 36a/NQ-CP, ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử

- Nghị quyết 39/NQ-CP, ngày 14/10/2010 của Chính phủ về triển khai xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011 – 2020.

- Chỉ thị số 07/CT-TTg, ngày 22/5/2013 của Thủ tưởng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020.

- Chỉ thị số 13/CT-TTg, ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính.

- Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện.

- Luật Viên chức ngày 15/11/2010 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện.

- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 8/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát Thủ tục hành chính.

- Quyết định số 1294/QĐ-BNV, ngày 3/12/2012 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án Xác định chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phối trực thuộc Trung ương

1.3. Những vấn đề còn tồn tại trong thực hiện cải cách hành chính ở đơn vị trường học.

- Hiện nay do yếu tố khách quan và chủ quan mà ở một số trường học cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chưa thật sự triệt để trong việc cải cách hành chính.

- Việc bố trí cán bộ tiếp nhận và trả kết quả là do các nhân viên văn phòng kiêm nhiệm như văn thư nhận và trả hồ sơ học sinh, nhận đơn chuyển trường, phát giấy chứng nhận tốt nghiệp, bằng tốt nghiệp… Thư viện, kế toán nhận hồ sơ bảo hiểm y tế, tai nạn… Một số nơi thiếu nhân viên vì vậy phải bố trí công tác kiêm nhiệm nên khi cần liên hệ giải quyết công việc, phụ huynh và học sinh không biết cần phải gặp ai để giải quyết

- Trật tự, kỷ cương một số trường chưa nghiêm, đội ngũ cán bộ còn yếu về chuyên môn, kỹ năng hành chính, phong cách làm việc chậm đổi mới… gây phiền hà cho phụ huynh và học sinh. Vì vậy phần nào làm giảm hiệu quả phục vụ nhân dân , giảm lòng tin và uy tín của nhà trường.

- Các văn bản hành chính, biểu mẫu, tờ khai, đơn, quy trình giải quyết, thời gian giải quyết còn nặng nề, hình thức mất thời gian và không đạt hiệu quả.

- Ở một số nơi chưa tận dụng sự phân cấp trong quản lý để chuyển tải thông tin hoặc chỉ đạo chuyên môn hay sử dụng các phương tiện làm việc của nhà trường để truyền tải các văn bản hoặc thông tin mà thường triển khai thông qua các buổi họp hội đồng vì thế các buổi họp hội đồng thường kéo dài mất thời gian, thiếu tập trung và không mang tính thời sự do một tháng mới họp một lần.

- Mặt khác, ở nhiều trường việc trình bày văn bản hành chính về hình thức và kỹ thuật chưa đúng với hướng dẫn trình bày văn bản hành chính, điều này thường thể hiện trong các báo cáo, tờ trình, biên bản, quyết định của Hiệu trưởng, … và hiện nay không ít các trường mắc phải nhưng cấp trên không có ý kiến vì cho đó là hình thức mà chỉ cần xem nội dung báo cáo để tổng hợp là chủ yếu. Từ những thực tế trên, cấp thiết hiện nay là phải tiếp tục thực hiện cải cách hành chính và cần xác định rõ trọng tâm của cải cách hành chính là cải cách thủ tục hành chính, đây là nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên của trường học và đây cũng là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của đơn vị.

2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp:

2.1. Cải cách thể chế hành chính:

- Nhà trường cần tiếp tục triển khai thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 của Bộ nội vụ về việc hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính cho bộ phận văn phòng nắm bắt và thực hiện đúng qui cách của trình bày văn bản hành chính như: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, phong chữ, cỡ chữ, kiểu chữ. Thể thức trình bày và kỹ thuật trình bày văn bản như:

- Thể thức: Quốc hiệu ghi trên văn bản gồm 2 dòng chữ

“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”

- Kỹ thuật trình bày:

Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1: chiếm ½ trang giấy theo chiều ngang bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 -13, kiểu chữ đứng đậm.

Dòng thứ hai “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường cỡ chữ từ 13-14 (nếu dòng thứ nhất cỡ 12 thì dòng thứ hai cỡ chữ 13, nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13 thì dòng thứ hai cỡ chữ 14) kiểu chữ đứng đậm được đặt cách giữa hai dòng thứ nhất, chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ

- Ngoài bộ phận văn phòng: văn thư, thủ quỹ, kế toán, thư viện, TKHĐ, cán bộ quản lý cần phải nắm bắt thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản. Bộ phận tham mưu cấp dưới trình bày cho đúng, không được qua loa, xuề xòa dễ dãi vì khi nhìn văn bản sẽ đánh giá về trình độ nhận thức và nghiệp vụ của người ban hành và sẽ không phù hợp với yêu cầu và trình độ phát triển của Ngành giáo dục.

2.2. Cải cách thủ tục hành chính:

2.2.1. Cải cách thủ tục hành chính phải thực hiện từ việc rà soát các thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, sửa đổi, bãi bỏ hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bãi bỏ những thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

2.2.2. Chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong việc giải quyết công việc của phụ huynh và học sinh, bãi bỏ những qui định rườm rà, những loại giấy tờ không phù hợp

- Chấn chỉnh công tác niêm yết công khai các thủ tục hành chính giấy tờ, biểu mẫu, qui trình giải quyết, thời gian giải quyết, cán bộ cần liên hệ giải quyết hồ sơ, công khai địa chỉ, điện thoại để liên hệ tiếp nhận sự góp ý.

- Xây dựng nội qui cơ quan, trong đó qui định rõ giờ giấc làm việc, tiếp phụ huynh. Tác phong nhân viên phải nhã nhặn, ân cần, lịch sự, thể hiện nếp sống văn hóa, văn minh nơi công sở và đây cũng là một trong những tiêu chí thi đua của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

2.2.3. Thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa

- Để thực hiện cơ chế một cửa đạt hiệu quả cần phải giao nhiệm vụ cho cán bộ phụ trách. Người phụ trách phải có nghiệp vụ chuyên môn, phải được tập huấn, bồi dưỡng và hiểu biết công việc, khi gặp tình huống phải uyển chuyển, có thái độ giao tiếp và khả năng xử lý tình huống để tạo cho phụ huynh tâm trạng hài lòng, vui vẻ khi tiếp xúc với nhà trường

- Lãnh đạo cần tạo điều kiện về nơi làm việc, phương tiện làm việc và chỗ ngồi chờ cho phụ huynh và học sinh, tránh để phụ huynh đứng chờ hoặc đi lại nhiều trong phòng.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

- Xây dựng qui chế dân chủ, qui chế làm việc của cơ quan phù hợp với qui định trong thông tư 28,29 30/TT.BGD-ĐT ban hành ngày 09/12/2009 của Bộ Giáo dục – Đào tạo và đặc điểm tình hình của đơn vị.

- Rà soát hoàn thiện qui định về công tác tiếp dân, giải quyết nhanh, kịp thời những kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của phụ huynh, học sinh. Thực hiện công khai để giáo viên, phụ huynh cùng tham gia giám sát hoạt động nhà trường nhằm thực hiện nguyên tắc “GV biết, GV bàn, GV làm, GV kiểm tra”.

- Xây dựng hòm thư tiếp nhận ý kiến của phụ huynh, học sinh về việc giải quyết hồ sơ, giấy tờ. Cuối học kỳ đánh giá biểu dương, đồng thời xử lý thích đáng những nhân viên nhũng nhiễu hạch sách cửa quyền

- Phát huy hơn nữa quyền làm chủ tập thể của giáo viên, tạo môi trường làm việc dân chủ, công khai, công bằng, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực tham ô, tham nhũng, lãng phí trong nhà trường.

4. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức:

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng cán bộ công chức về cải cách hành chính: bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân viên phải hướng dẫn thủ tục hành chính cho phụ huynh và học sinh, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử, và thái độ ân cần phục vụ phụ huynh và học sinh.

- Thực hiện Thông tư 29/2009/TT-BGD ngày 22/10/2009 về qui định chuẩn Hiệu trưởng, Thông tư số 35/2010/TT-BGD&ĐT ngày 14/2/2010 của Bộ Giáo dục đào tạo ban hành qui định danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Ngành giáo dục. Hiệu trưởng cần nắm vững tinh thần Thông tư, vận dụng trong việc qui hoạch cán bộ, có kế hoạch cử đi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ diện qui hoạch, hàng năm đánh giá Hiệu trưởng theo hướng dẫn.

- Cần thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác, tạo cơ hội cho giáo viên trẻ phát triển về chuyên môn, năng lực sư phạm, tránh tình trạng một người giữ một vị trí công tác (Tổ trưởng, TKHĐ) từ 5 - 10 năm. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, không nên giao cho một người đảm nhận nhiều năm liền mà có sự thay đổi để cho những giáo viên khác có cơ hội được phát triển chuyên môn và thể hiện mình trong tập thể. Đồng thời tránh được tư tưởng độc tôn trong tập thể.

5. Cải cách tài chính công:

- Thực hiện quyết định số 40/2017/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 28 tháng 4 năm 2017 về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị ở các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp.

- Nâng cao hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính các đơn vị trường học. Nhà trường đã xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ thông qua Hội nghi viên chức, bàn bạc và thống nhất thực hiện theo qui chế.

- Thực hiện Nghị định 11/2011/NĐ-CP ngày 5/5/2011 của Chính phủ về thực hiện tiết kiệm chi ngân sách, nhằm kiềm chế lạm phát. Các đơn vị trường học xây dựng kế hoạch tiết kiệm chi ngân sách. Ở trường THPT A Túc đã thực hiện phân công lao động hợp lý để hạn chế chi thừa giờ, tiết kiệm điện, nước, văn phòng phẩm, cắt tiền điện thoại di động của Ban giám hiệu…

Sau quá trình thực hiện, đơn vị trường THPT A Túc đã đạt được những hiệu quả. Các văn bản giấy tờ được rút gọn tránh phiền hà cho Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh. Sử dụng công nghệ trong thông tin liên lạc giữa nhà trường và giáo viên, đảm bảo vận hành thông suốt. Nhà trường có sự phân công chuyên môn lao động phù hợp, hợp lí tránh tình trạng người thiếu người thừa. Các khoản chi thu trong nhà trường được kê khai một cách minh bạch, rõ ràng, hợp lí. Nhân viên hành chính làm việc có năng lực, nhanh nhẹn, thân thiện trong giao tiếp với giáo viên, học sinh và phụ huynh. Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên, đặc biệt là qui hoạch được đội ngũ cán bộ nguồn, cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng. Hằng năm nhà trường làm rất tốt việc lấy phiếu tín nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. Công tác thi đua khen thưởng trong cán bộ giáo viên, trong lớp học luôn được quan tâm và thực hiện.

Như vậy, với những gì đã đạt được trong những năm học vừa qua, Trường THPT A Túc trong năm học 2019 - 2020 tiếp tục cải cách hành chính trong nội bộ trường học để nhà trường càng ngày càng hoàn thiện, bộ máy quản lý tinh gọn, giáo viên nhân viên năng động trong thời đại 4.0 hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà Sở ngành đề ra.


Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Liên kết website
Lượt truy cập hiện tại : 3
Hôm nay : 292
Tháng 01 : 27.040
Tháng trước : 44.714
Năm 2020 : 27.040