Nghiên cứu đầu tiên trên thế giới về phong cách lãnh đạo được thực hiện vào năm 1939 bởi Kurt Lewin tạo tiền đề hình thành nên những mô hình phong cách hiệu quả nhất hiện nay. Tùy vào tính chất công việc, môi trường cạnh tranh mà mỗi nhà lãnh đạo thông thái sẽ lựa chọn một trong những phong cách phổ biến sau:
1. Phong cách lãnh đạo độc đoán
Với phong cách này, nhà lãnh đạo có xu hướng chỉ thị nhân viên mình làm theo những gì họ muốn, đồng thời phải tuân theo cách thức thực hiện do người đứng đầu đề xuất. Theo đó, quyền kiểm soát hoàn toàn tập trung trong tay nhà lãnh đạo, các cá nhân khó có cơ hội đóng góp ý kiến.
Trên thực tế, phong cách này cũng mang đến những lợi ích: Tạo ra sự phân chia rõ ràng quyền hành giữa người lãnh đạo và các thành viên; tính chất chuyên quyền phù hợp khi đặt trong trường hợp công việc khẩn cấp, người đứng đầu cần đưa ra quyết định nhanh chóng khi đã nắm rõ toàn bộ thông tin cần thiết; ngăn chặn các doanh nghiệp hoặc dự án trở nên trì trệ vì tổ chức kém hoặc thiếu lãnh đạo; yêu cầu các cá nhân trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.
Những vấn đề tồn tại trong việc lạm dụng phong cách lãnh đạo độc đoán có thể xảy ra như: Tập thể bị hạn chế những ý tưởng sáng tạo hay phương hướng giải quyết phong phú; tạo áp lực nặng nề cho nhân viên; ngăn cản mối quan hệ cởi mở, thân mật giữa lãnh đạo và cấp dưới.
2. Phong cách lãnh đạo có sự tham gia (dân chủ)
Theo Lewin, phong cách lãnh đạo có sự tham gia đóng góp của tất cả cá nhân trong tập thể thường là phong cách lãnh đạo thực tế và hợp lý trong cách tiếp cận giải quyết vấn đề và đánh giá hiệu quả của nhân viên
Về ưu điểm, mỗi cá nhân cảm thấy bản thân là một phần quan trọng của tập thể. Các nhà lãnh đạo vừa tham gia khuyến khích các thành viên trong nhóm đóng góp ý tưởng, đồng thời vẫn giữ được tiếng nói cuối cùng trong quá trình ra quyết định.
Về nhược điểm, năng suất làm việc của nhà lãnh đạo dân chủ thường kém hơn so với nhà lãnh đạo độc đoán. Các nhà lãnh đạo có thể trở nên phụ thuộc quá mức vào chuyên môn và kinh nghiệm của cấp dưới.
Các nhà nghiên cứu cũng cảnh báo rằng các nhà lãnh đạo nên cẩn thận khi sử dụng phong cách có sự tham gia vì nó có thể gây tác dụng ngược. Đôi lúc, người đứng đầu xem xét và bỏ qua ý kiến không phù hợp của một vài thành viên. Điều này có thể dẫn đến những cá nhân cảm thấy thất vọng và năng suất làm việc của họ giảm xuống.
3. Lãnh đạo Phái Đoàn hay lãnh đạo ủy quyền
Nhà lãnh đạo ủy quyền đặt sự tín nhiệm của mình vào những thành viên tiềm năng, tạo cho họ không gian tự do phát triển ý tưởng, đồng thời, trợ giúp những nguồn lực và lời khuyên cần thiết. Tuy không tham gia đưa ra quyết định cuối cùng cùng nhóm, người lãnh đạo vẫn phải chịu trách nhiệm về các quyết định đó.
Về ưu điểm: Người lãnh đạo không ôm xuể mọi công việc và phải đặt ưu tiên cũng như ủy thác một số nhiệm vụ nhất định; tăng năng lực phân tích tình huống và xác định phương hướng giải quyết của các thành viên; hữu ích trong các tình huống tập hợp các chuyên gia có trình độ cao, gắn kết sự tin tưởng, đồng lòng giữa cấp trên và cấp dưới.
Về nhược điểm: Nhóm bị thiếu định hướng và chỉ định sát sao, các thành viên có xu hướng đổ lỗi cho nhau và từ chối trách nhiệm cá nhân; công việc kém hiệu quả nếu các thành viên trong nhóm không quản lý tốt thời gian hoặc không có kiến thức, kỹ năng chuyên môn; lạm dụng sự tín nhiệm để lén lút đưa ra quyết định quá quyền hạn.
4. Phong cách lãnh đạo chuyển đổi
Lãnh đạo chuyển đổi thường được xem là phong cách hiệu quả nhất hiện nay trong lĩnh vực kinh doanh. Chuyên gia lãnh đạo James McGregor Burns lần đầu tiên định nghĩa lãnh đạo biến đổi là một quá trình trong đó “các nhà lãnh đạo và những người cộng sự cùng nâng đỡ nhau để đạt đến các cấp độ đạo đức và động lực cao hơn”.
Với phong cách lãnh đạo này người đứng đầu phải đáp ứng 4 tiêu chí sau: Vạch ra một tầm nhìn đầy cảm hứng về tương lai; thúc đẩy mọi người đóng góp ý tưởng và phân phối tầm nhìn; quản lý phân phối tầm nhìn; xây dựng mối quan hệ bền vững dựa trên niềm tin của cộng sự với người lãnh đạo.
Một trong số ưu điểm chính của phong cách lãnh đạo là khả năng thúc đẩy, truyền cảm hứng cho mỗi thành viên trong nhóm vì họ luôn mong đợi những điều tốt đẹp đến từ sự kết nối. Các nhà lãnh đạo chuyển đổi được đánh giá là có giao tiếp tốt, trí tuệ thông thái và nhạy bén về cảm xúc. Điều này dẫn đến năng suất cao trong công việc, thu hút sự tham gia và “đồng cam cộng khổ” cùng nhau khám phá, thực hiện chiến lược hiệu quả.
5. Phong cách lãnh đạo giao dịch
Phong cách lãnh đạo này xem mối quan hệ giữa sếp và nhân viên như là một giao dịch. “Giao dịch” thường liên quan đến tiền. Có thể hiểu rằng, mỗi tổ chức sẽ trả tiền cho nhân viên thông qua đánh giá nỗ lực và sự tuân thủ của họ đối với một nhiệm vụ ngắn hạn. Người lãnh đạo có quyền “trừng phạt” các thành viên trong nhóm nếu công việc của họ không đáp ứng tiêu chuẩn đề ra.
Lãnh đạo giao dịch, hay còn được gọi là lãnh đạo quản lý, tập trung vào vai trò giám sát, tổ chức và thực hiện công việc nhóm. Lãnh đạo giao dịch có mặt trong nhiều tình huống điều hành và nó mang lại một số lợi ích như: Xác định vai trò rõ ràng, nhân viên được thúc đẩy bởi các phần thưởng hấp dẫn và có xu hướng phát triển hơn. Tuy nhiên, một trong những nhược điểm lớn nhất là phong cách giao dịch chính là vấn đề kìm hãm sự sáng tạo và tư duy vượt trội của mỗi cá nhân. Bên cạnh đó, cơ chế thưởng – phạt rạch ròi khiến mối quan hệ giữa chủ và nhân viên trở nên xa cách.
6. Phong cách lãnh đạo theo tình huống
Theo hai nhà khoa học Hersey và Blanchard, tình huống liên quan đến khả năng và mức độ sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ được giao của cấp dưới.
Họ chia mức độ sẵn sàng (SS) đó làm 4 tình huống: SS1: Cấp dưới không có khả năng và không sẵn lòng làm việc. Họ không đủ năng lực và tự tin. SS2: Cấp dưới không có khả năng nhưng sẵn lòng làm việc. Họ có động lực nhưng thiếu kỹ năng phù hợp. SS3: Cấp dưới có khả năng nhưng không sẵn lòng làm những điều người lãnh đạo muốn. SS4: Cấp dưới vừa có khả năng lại sẵn lòng làm những việc được yêu cầu.
Người lãnh đạo phải nắm bắt được 4 loại hình trên của nhân viên để đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực sáng suốt.
Phong cách lãnh đạo nào là tốt nhất?
Phong cách chuyên quyền tuy độc đoán nhưng mang đến hiệu suất cao, phong cách dân chủ tuy thu hút sự tham gia nhiệt tình nhưng làm giảm mức độ ảnh hưởng của người lãnh đạo. Suy cho cùng, không có phong cách nào là tối ưu nhất, hoàn hảo nhất. Nhưng có thể khẳng định rằng, người lãnh đạo tài giỏi nhất là người biết kết hợp khéo léo và linh hoạt những phong cách trong những tình huống thích hợp và dựa vào nguồn nhân lực sẵn có.
Đối với nhân viên mới, người lãnh đạo có năng lực nên thực hiện phong cách lãnh đạo độc đoán giống như một huấn luyện viên khắt khe. Nhờ vậy, nhân viên càng có động lực để học hỏi thêm nhiều điều mới.
Đối với những nhân viên đã thành thạo công việc và có tinh thần hăng hái đưa ra ý kiến đóng góp, nên sử dụng phong cách lãnh đạo có sự tham gia. Người lãnh đạo vẫn kiểm soát được quá trình mà mỗi cá nhân lại được đáp ứng nguyện vọng đóng góp một phần cho nhóm.
Đối với những nhân viên có kiến thức chuyên môn sâu rộng, thậm chí hơn cả kiến thức của cấp trên, nên sử dụng phong cách ủy thác. Người lãnh đạo không thể gồng gánh hết mọi công việc, họ cần san sẻ công việc của mình với những người thân tín và dày dạn kinh nghiệm, Ngoài ra, điều này cho phép công việc đạt được năng suất cao hơn.
Cho dù bạn là người hướng nội hay hướng ngoại, tuân thủ kỷ luật hay thiên về hành động, bạn sẽ có xu hướng thực hiện theo cách tốt nhất để đạt được kỳ vọng. Đứng đầu một tổ chức, phải là con người không sợ thất bại mà chỉ sợ bản thân chưa cố gắng hết sức. Lựa chọn phong cách lãnh đạo nào là tùy thuộc vào người đứng đầu và môi trường mà bạn đang làm việc.

