Friday, 16/11/2018 - 03:59|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử Sở GD & ĐT Quảng Trị
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

Thực trạng và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo đa chiều do thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về giáo dục

(Trình độ giáo dục người lớn; Trình trạng đi học của trẻ em thuộc hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo chính sách người có công trên địa bàn tỉnh).

Từ năm 2016, Việt Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn mới hướng tới giảm nghèo bền vững, tiếp cận đa chiều theo xu hướng chung của các nước trên thế giới. Quan niệm của Việt Nam về giảm nghèo đa chiều giống như một quá trình phát triển, nghèo đói là một khái niệm đa chiều. Trong cùng một thời điểm, người nghèo có thể phải đối mặt với nhiều bất lợi khác nhau, có thể là những khó khăn trong khám chữa bệnh, học hành, nhà ở, đất đai, nước sạch hoặc điện thắp sáng....

Đánh giá nghèo cần được tiếp cận rộng hơn từ chiều cạnh phát triển toàn diện con người.Nhận thức về giảm nghèo của Việt Nam bắt đầu từ năm 1992 đến nay cũng phát triển theo xu hướng chung của thế giới.

1. Đánh giá chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Quảng Trị là một tỉnh ở duyên hải Bắc miền Trung, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. Địa hình tự nhiên đa dạng, có cả đồi, núi, đồng bằng, cồn cát ven biển. Quảng Trị có bờ biển dài 75 km với hai cửa biển là Cửa Việt và Cửa Tùng, ngoài khơi có đảo Cồn Cỏ. Hiện nay Quảng Trị có 10 huyện, thị xã, thành phố với 141 xã, phường, thị trấn (117 xã, 13 phường, 11 thị trấn). Dân số toàn tỉnh cuối năm 2017 ước hơn 612.500 người. Dân tộc Kinh tỉ lệ khoảng 91%, dân tộc Vân Kiều và Pa cô chiếm tỉ lệ khoảng 9%. Tổng diện tích đất tự nhiên là  473.982,24 ha, chủ yếu là vùng đồi núi, thung lũng và vùng cát trắng; vùng đồng bằng chỉ chiếm 11,5%.

Về kinh tế - xã hội, Quảng Trị là một tỉnh gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo toàn tỉnh là 11,52% (19.514 hộ nghèo); tỷ lệ hộ cận nghèo là 6,85% (11.613 hộ cần nghèo). Cơ sở hạ tầng thấp kém, lạc hậu; các cơ sở công nghiệp, giao thông vận tải và đầu tư xây dựng phát triển chậm. Hiện nay số xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới là 41/117 xã (chiếm 35% số xã); Quảng Trị là 1 trong 4 tỉnh miền Trung phải khắc phục sự cố môi trường biển.  

Tổng thu ngân sách trên địa bàn đến 30/6/2018 là 1.153,4 tỷ đồng/ kế hoạch 2.597 tỷ đồng, đạt 44% dự toán địa phương giao. Tổng chi ngân sách địa phương 6 tháng đầu năm 2018 ước 2.826,2 tỷ đồng/ Dự toán 7.595.6 tỷ đồng, đạt 37% dự toán địa phương và bằng 124% so với cùng kỳ năm trước. Việc huy động vốn trên địa bàn tăng 11,47% so với năm 2017, do đó để phát triển kinh tế - xã hội thì tỉnh Quảng Trị cần có sự giúp đỡ của Trung ương.

2. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

2.1. Một số chỉ tiêu huy động

a. Thành tựu

Năm học 2017-2018 là năm thứ ba Ngành giáo dục và đào tạo Quảng Trị triển khai thực hiện Quy hoạch về mạng lưới trường học theo Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND. Đây cũng là năm toàn ngành nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu, chỉ tiêu do HĐND tỉnh, UBND tỉnh đề ra như sau:

 

TT

Mục tiêu, chỉ tiêu

Thực hiện

Năm học 2017-2018

I

Tỉ lệ huy động học sinh đến trường

 

1

Tỉ lệ huy động cháu vào nhà trẻ (0-2 tuổi)

22,72%

2

Tỉ lệ huy động cháu vào lớp mẫu giáo (3-5 tuổi)

96,79%

 

Trong đó :Tỉ lệ huy động cháu 5 tuổi

100,00%

3

Tỉ lệ huy động HS vào tiểu học (6-10 tuổi)

100,37%

 

Trong đó : Tỉ lệ huy động HS vào lớp  1

100,00%

4

Tỉ lệ huy động HS vào THCS  (11-14 tuổi)

97,64%

 

Trong đó : Tỉ lệ chuyển cấp vào lớp  6

98,88%

5

Tỉ lệ huy động HS vào THPT  (15-17 tuổi)

73,99%

 

Trong đó : Tỉ lệ chuyển cấp vào lớp  10

94,51%

II

Một số chỉ tiêu khác

 

1

Số xã/phường/thị trấn hoàn thành XMC và chống tái mù,  PCGDTH đúng độ tuổi

141

2

Số xã/phường/TT hoàn thành PC GD THCS

141

 

- Tỉ lệ học sinh bỏ học giảm so với năm học 2016-2017.

- Biên chế giáo viên tăng thêm, đặc biệt ở ngành học mầm non.

- Xây dựng thêm một số phòng học và phòng bộ môn, tăng cường mua sắm trang thiết bị từ nhiều nguồn khác nhau.

- Xây dựng nhiều trường học đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học , đến nay có 280  trường đạt chuẩn quốc gia gồm : 86 trường mầm non, 129 trường tiểu học, 65 trường THCS, 9 trường THPT.

b. Khó khăn tồn tại và những thách thức

- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị dạy học còn eo hẹp.

- Kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên và kinh phí đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên còn thiếu.

- Quy hoạch quỹ đất của một số trường ở thị trấn, thị xã, thành phố vẫn chưa được giải quyết dẫn đến nhiều trường học không đảm bảo đạt tiêu chí trường chuẩn quốc gia.

- Nhiều trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở thiếu phòng máy vi tính, thiếu phòng chức năng, phòng thực hành.

- Vẫn còn hiện tượng học sinh bỏ học, nhất là ở khu vực miền núi và các xã đặc biệt khó khăn.

c. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế, yếu kém

Những thành tựu của giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị trong những năn qua  là nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bên cạnh đó còn có sự phối hợp chặt chẽ của các Sở, ban ngành, chính quyền các cấp, nhân dân và sự nỗ lực cống hiến của đội ngũ cán bộ, giáo viên của toàn ngành ... đã đóng góp nhiều công sức xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh nhà.

Tuy nhiên sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Quảng Trị cũng bị hạn chế rất lớn do nền kinh tế - xã hội của tỉnh còn nghèo, thường xuyên bị thiên tai, bão lũ, ảnh hưởng của sự cố môi trường biển, kinh phí thiếu thốn, công tác xã hội hóa giáo dục chưa đạt kết quả như mong muốn.

2. 2. Quy hoạch mạng lưới và quy mô học sinh

a. Về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và ngành nghề đào tạo

Số

TT

Loại trường

Thực hiện 2017-2018

Ước TH 2018-2019

Công lập

Ngoài Cl

Công lập

Ngoài Cl

A

MẦM NON :

154

15

149

17

1

Mẫu giáo

 

 

 

 

2

Mầm non

154

15

149

17

B

PHỔ THÔNG :

 

 

 

 

1

Tiểu học

155

0

125

0

 

Trong đó :  Trường khuyết tật

1

 

1

 

2

THCS + PTCS

130

0

126

0

 

Trg đó :      PTDT bán trú

6

 

8

 

 

                   PTDT nội trú

4

 

4

 

3

THPT

31

1

31

1

 

Trong đó :   THPT chuyên

1

 

1

 

 

                     PTDTNT

1

 

1

 

 

                     THPT cấp 2+3

3

 

3

 

 

                     THPT 1+2+3

 

1

 

1

4

Trung tâm KTTH-HN tỉnh

1

 

0

 

5

Trung tâm GD TX tỉnh

1

 

1

 

6

TT CNTT và Ngoại ngữ

1

 

0

 

7

TT GDTX-GDNN cấp huyện

9

 

9

 

C

ĐH, CĐ, THCN & DN

 

 

 

 

1

Cao đẳng Sư phạm

1

 

1

 

2

Cao đẳng Y tế

1

 

1

 

3

Trung học NN&PTNT

1

 

1

 

4

Trung cấp nghề Quảng Trị

1

 

1

 

5

Trung cấp nghề Giao thông và Vận tải

1

 

1

 

6

Trung học Mai Lĩnh

 

1

 

1

7

Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Bùi Dục Tài

 

1

 

1

* Đánh giá về việc triển khai công tác quy hoạch

- Thuận lợi: HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 17/5/2015 ban hành Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch nêu trên.

- Khó khăn:

+ Số lượng học sinh đang có xu hướng giảm từ những năm trước đây đến một số năm sắp tới làm ảnh hưởng quy mô số lượng học sinh/trường, tỷ lệ bình quân học sinh/lớp, gây ra hiện tượng thừa, thiếu giáo viên một cách cục bộ.

+  Hiện tại có một số trường tiểu học, THCS do giảm lớp nên phải sáp nhập trường làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

+ Các trung tâm giáo dục thường xuyên - giáo dục nghề nghiệp cấp huyện thiếu học viên.

c. Quy mô học sinh, sinh viên; tỷ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

Số

TT

Các

chỉ tiêu

Thực hiện 2017-2018

Ước TH 2018-2019

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

I

MẦM NON :

 

 

 

 

1

Nhà trẻ

6.280

22,17

6.525

22,28

 

Trong đó : công lập

5.153

 

5.325

 

2

Mẫu giáo

34.560

97,88

34.990

97,95

 

Trong đó : công lập

32.495

 

32.785

 

 

                  Mẫu giáo 5 tuổi

12.787

100,00

12.795

100,00

II

PHỔ THÔNG :

 

 

 

 

1

Tiểu học

57.437

99,8

59.340

99,8

 

Trong đó:   công lập

57.003

 

58.890

 

 

Dân tộc thiểu số

11.001

 

11.365

 

 

Dân tộc bán trú

1.185

 

1.385

 

 

HS TH hòa nhập

334

 

375

 

 

Học cả ngày

43.354

 

45.750

 

2

THCS

42.895

95,0

44.730

95,2

 

Trong đó:   công lập

42.509

 

44.125

 

 

Dân tộc thiểu số

7.968

 

8.645

 

 

Dân tộc bán trú

1.732

 

2.358

 

 

Dân tộc nội trú

877

 

880

 

 

HS TH hòa nhập

152

 

175

 

 

HS học cả ngày

2.225

 

2.538

 

3

THPT

23.395

76,14

24.800

76,5

 

Trong đó :   công lập

23.315

 

24.680

 

 

Dân tộc thiểu số

2.029

 

2.185

 

 

Dân tộc nội trú

304

 

350

 

 

HS TH hòa nhập

62

 

65

 

 

HS chuyên

715

 

740

 

4

Bổ túc THCS+THPT

538

 

520

 

5

Số học viên xóa mù chữ

0

 

0

 

         

Qua số liệu trên cho thấy :

          - Tỉ lệ huy động cháu đi nhà trẻ hàng năm trên 22%.

          - Tỉ lệ huy động trẻ mầm non 5 tuổi đạt 100%.

          - Tỉ lệ huy động học sinh đi học tiểu học ổn định, tăng số lượng học sinh bán trú và tăng số lượng học sinh học cả ngày.

- Tỉ lệ huy động học sinh đi học THCS và THPT ổn định mặc dù số lượng học sinh  giảm do tỉ lệ giảm dân số theo độ tuổi, số trẻ em ngoài nhà trường rất thấp.

- Trẻ em khuyết tật một phần được thu nhận vào học tại Trường trẻ em khuyết tật tỉnh, phần lớn học hòa nhập tại các trường phổ thông.

- Tình hình biến động dân số do di cư đến tỉnh Quảng Trị không nhiều. Phần lớn thanh niên khi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc các trường chuyên nghiệp có xu hướng  tìm kiếm việc làm ở các tỉnh, thành phố thuộc trung tâm kinh tế phía Nam hoặc phía Bắc .

d. Thực hiện tuyển mới các lớp đầu cấp, tuyển sinh cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm 2017 của các trường thuộc tỉnh Quảng Trị quản lý

- Tuyển mới các lớp đầu cấp phổ thông năm học 2017-2018:

Lớp 1 :        12.040 học sinh

Lớp 6 :        10.541 học sinh

Lớp 10 :        8.401 học sinh

Trong đó :

Tuyển mới học sinh chuyên :    240 học sinh

- Số học sinh khuyết tật học hòa nhập : 548 học sinh

- Số học sinh bỏ học đến thời điểm cuối năm học 2017-2018:

Tiểu học :           25 học sinh

THCS :             350 học sinh

THPT :             510 học sinh

-Số trường dạy học 2 buổi/ngày:

Tiểu học :           126 trường

THCS :                 07 trường

- Số lớp tiểu học được học 2 buổi ngày :  2.055 lớp

- Tuyển sinh cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm 2017 của các trường thuộc tỉnh Quảng Trị quản lý:

Số lượng tuyển sinh cao đẳng, trung học chuyên nghiệp giảm nhiều so với các năm trước do mã ngành đào tạo chưa đa dạng nên còn nhiều học sinh đi học ở các tỉnh, thành phố.

- Số sinh viên cử tuyển trong năm học 2017-2018: 0 sinh viên

3. Kết quả kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững

3.1. Công tác chỉ đạo: Sở Giáo dục và Đào tạo đã triển khai thực hiện các văn bản sau:

- Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 về việc Quy định chế độ, chính sách cho giáo viên, học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn;

- Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLB-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

- Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 3 quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

- Quyết số 1913/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Công văn số 4106/UBND-VX ngày 07/10/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc miễn thu học phí học sinh các xã vùng biển năm học 2016-2017;

- Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hôi, Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật;

- Nghị định số 116/2016/QĐ-TTg ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

- Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 23/5/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng chính sách tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

- Quyết định số 1971/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của UBND tỉnh Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng chính sách tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

3.2. Kết quả thực hiện

Trên cơ sở các văn bản điều hành thực hiện chính sách hỗ trợ trong Giáo dục - Đào tạo của Trung ương, của tỉnh đã góp phần xóa nghèo bền vững cho học sinh và phụ huynh; Từ đó nâng cao tỷ lệ huy động học sinh đến lớp và nâng cao chất lượng dạy và học.

Ngoài chế độ miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ thì học sinh ở các xã, thôn (bản) vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo còn được hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở, cấp phát gạo. Học sinh khuyết tật được hỗ trợ học bỗng và dụng cụ học tập. 

3.3. Những khó khăn, tồn tại, hạn chế

- Việc thu học phí của các cơ sở giáo dục gặp nhiều khó khăn, nhiều đơn vị không thu được học phí đối với học sinh không thuộc đối tượng miễn giảm và học sinh phải đóng theo tỷ lệ % còn lại sau khi miễn, giảm.

- Tồn tại:

+ Đối với các chính sách dành cho học sinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo việc xét duyệt và cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo hàng năm của các xã phường triển khai chậm, ảnh hưởng đến việc thực hiện chi trả chế độ chính sách cho học sinh.

+ Đối với chính sách hỗ trợ học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn việc chi trả chế độ hỗ trợ tiền ăn, tiền tự túc chổ ở cho học sinh làm nãy sinh vấn đề là các bậc phụ huynh học sinh dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn không muốn cho con em mình đến ở các khu bán trú của nhà trường và không muốn nhà trường tổ chức nấu ăn cho con em. Phụ huynh chỉ muốn nhận tiền về chi tiêu cho gia đình còn con em học sinh dân tộc phải ăn uống thiếu thốn không đảm bảo sức khỏe học tập. Nhiều trường học ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn muốn tổ chức nấu ăn bán trú cho học sinh nhưng phụ huynh không đồng tình.

+ Do sự cố môi trường biển nên toàn tỉnh hiện nay có khoảng gần 10.000 học sinh thuộc các xã vùng biển thuộc 04 huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong và Hải Lăng thuộc đối tượng chưa được cấp bù học phí cho các đơn vị trường học theo Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án: “Xác định thiệt hại, thực hiện bồi thường, hỗ trợ, khôi phục sản xuất và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân bị ảnh hưởng do sự cố môi trường biển tại các tỉnh Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế”.

4. Kiến nghị, đề xuất

- Đề nghị Chính phủ bố trí chương trình mục tiêu quốc gia hoặc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông ở địa phương, đặc biệt là vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.

- Tiếp tục thực hiện Đề án kiến cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012, đẩy nhanh thực hiện đề án kiên cố hóa giai đoạn 2017-2020; ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học cho các tỉnh nghèo, các huyện miền núi, vùng biên giới, hải đảo, đảm bảo đáp ứng các điều kiện để triển khai có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới; đảm bảo công bằng trong giáo dục.

- Cải cách thủ thục hành chính trong việc thực hiện xét duyệt và cấp chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo cho các gia đình ngay từ đầu năm.

- Các cấp chính quyền địa phương tăng cường tuyên truyền cho phụ huynh học sinh là người dân tộc thiểu số ủng hộ việc các trường tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh trong trường đảm bảo học sinh chính là đối tượng được thụ hưởng chính sách.

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường phổ thông dân tộc bán trú để có đủ điều kiện tổ chức bán trú cho học sinh, góp phần nâng cao sức khỏe, thể chất, phát triển toàn diện giáo dục cho học sinh thuộc các đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội. Triển khai chương trình hỗ trợ phát triển các trường phổ thông dân tộc bán trú làm cơ sở cho việc dồn ghép các điểm trường lẻ ở vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh dân tộc thiểu số tham gia học tập, sinh hoạt theo Quyết định số 775/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020.

- Tiếp tục củng cố, duy trì kết quả xóa mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học, kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tăng cường phổ cập giáo dục trung học. Hỗ trợ kinh phí duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và thực hiện phổ cập cho trẻ mầm non dưới 5 tuổi.

- Tăng cường phân cấp quản lý hệ thống giáo dục và nâng cao năng lực của cán bộ quản lý giáo dục theo các cách tiếp cận mang tính hòa nhập trong việc lập kế hoạch giáo dục, thực hiện, giám sát và ra quyết định có cơ sở để đảm bảo chất lượng của các dịch vụ giáo dục, nhằm giảm những cách biệt, đạt được bình đẳng giới và mở rộng cơ hội cho những bộ phận dân cư bị thiệt thòi.

- Hỗ trợ kinh phí để ứng phó cho công tác phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, HIV/AIDS, thương tích do bom mìn, an toàn giao thông, giảm thiểu sự kỳ thị .v.v. thông qua việc cải tiến chương trình giảng dạy, đào tạo giáo viên, nâng cao nhận thức của cộng đồng.

 

 

Phòng Kế hoạch – Tài chính


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Liên kết website
Lượt truy cập hiện tại : 1
Hôm nay : 25
Tháng 11 : 19.362
Tháng trước : 32.903
Năm 2018 : 362.519